Hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu: TK 3333, TK 33312.
Lệch số liệu giữa tờ khai hải quan, giấy nộp tiền và sổ sách kế toán là lỗi phổ biến. Tìm hiểu cách hạch toán chính xác TK 3333, TK 33312 theo chế độ kế toán mới.
Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, kế toán không chỉ cần biết số thuế phải nộp mà còn phải ghi nhận đúng vào tài khoản kế toán. Trong đó, TK 3333 thường được dùng để theo dõi thuế xuất, nhập khẩu, còn TK 33312 dùng để theo dõi thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Nếu hạch toán sai, số liệu giữa tờ khai hải quan, giấy nộp tiền, TK 3333, TK 33312, TK 133 và giá trị hàng nhập kho rất dễ bị lệch. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu theo từng nghiệp vụ thường gặp: khi ghi nhận hàng nhập khẩu, khi phát sinh VAT hàng nhập khẩu, khi nộp thuế và khi đối chiếu số liệu kế toán.
TK 3333, TK 33312 và TK 133 khác nhau như thế nào?
Trước khi đi vào bút toán, kế toán cần phân biệt rõ ba tài khoản thường xuất hiện trong nghiệp vụ nhập khẩu: TK 3333, TK 33312 và TK 133.
Nói đơn giản, TK 3333 phản ánh nghĩa vụ thuế nhập khẩu của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước. Khi có số thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi Có TK 3333. Khi doanh nghiệp nộp thuế, kế toán ghi Nợ TK 3333 để giảm nghĩa vụ phải nộp. Hướng dẫn hệ thống tài khoản cũng ghi nhận TK 3333 dùng cho thuế xuất, nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
TK 33312 là tài khoản chi tiết dùng để theo dõi thuế GTGT hàng nhập khẩu. Đây là khoản thuế phát sinh ở khâu nhập khẩu và cần phân biệt với TK 133. TK 33312 phản ánh nghĩa vụ VAT hàng nhập khẩu phải nộp, còn TK 133 phản ánh phần VAT đầu vào được khấu trừ nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện khấu trừ.
| Tài khoản | Nội dung theo dõi | Khi nào dùng |
|---|---|---|
| TK 3333 | Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp | Khi phát sinh và nộp thuế nhập khẩu |
| TK 33312 | Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp | Khi phát sinh và nộp VAT hàng nhập khẩu |
| TK 133 | Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ | Khi VAT hàng nhập khẩu đủ điều kiện khấu trừ |
Cần kiểm tra gì trước khi hạch toán thuế nhập khẩu?
Trước khi định khoản, kế toán không nên chỉ dựa vào invoice của nhà cung cấp. Invoice thường phản ánh giá mua hàng theo điều kiện thương mại, trong khi số thuế nhập khẩu và VAT hàng nhập khẩu cần căn cứ vào tờ khai hải quan, mã HS, trị giá tính thuế và thuế suất áp dụng.
Một bộ dữ liệu tối thiểu kế toán cần kiểm tra gồm có:
Nếu chưa rõ cách xác định số thuế phải nộp trước khi ghi sổ, bạn có thể xem thêm hướng dẫn cách tính thuế nhập khẩu để hiểu mối liên hệ giữa mã HS, trị giá tính thuế, thuế suất nhập khẩu và VAT hàng nhập khẩu.
Cách hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
Đây là phần quan trọng nhất trong nghiệp vụ kế toán hàng nhập khẩu. Tùy từng thời điểm, kế toán sẽ ghi nhận thuế nhập khẩu, VAT hàng nhập khẩu và bút toán nộp thuế theo các tài khoản khác nhau.
1. Ghi nhận hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu TK 3333
Khi nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, thuế nhập khẩu thường được tính vào giá gốc của hàng hóa, vật tư hoặc tài sản liên quan.
2. Ghi nhận thuế GTGT hàng nhập khẩu TK 33312
Với thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán cần tách thành hai trường hợp: được khấu trừ và không được khấu trừ.
Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hàng nhập khẩu phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT, khoản VAT hàng nhập khẩu thường được ghi nhận vào TK 133 để theo dõi khấu trừ. Khi đó, TK 33312 vẫn được dùng để ghi nhận nghĩa vụ VAT hàng nhập khẩu phải nộp.
Ngược lại, nếu VAT hàng nhập khẩu không đủ điều kiện khấu trừ, kế toán không ghi vào TK 133. Khoản thuế này được tính thẳng vào giá trị hàng hóa, vật tư hoặc tài sản liên quan. (Kế toán Anpha)
3. Khi nộp thuế nhập khẩu và VAT hàng nhập khẩu
Sau khi doanh nghiệp thực nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi giảm nghĩa vụ thuế phải nộp.
Ví dụ hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
Giả sử doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng với thông tin sau:
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Giá trị hàng nhập khẩu | 100.000.000 đồng |
| Thuế nhập khẩu (10%) | 10.000.000 đồng |
| VAT hàng nhập khẩu (8%) | 8.800.000 đồng |
| Điều kiện khấu trừ VAT | Được khấu trừ |
| Hình thức thanh toán | Qua ngân hàng (chuyển khoản) |
Bút toán 1: Ghi nhận hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu
Nợ TK 156 (Hàng hóa): 110.000.000 Có TK 331 (Phải trả người bán): 100.000.000 Có TK 3333 (Thuế xuất, nhập khẩu): 10.000.000
Ở bút toán này, giá trị hàng nhập kho bao gồm giá trị hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu. Thuế nhập khẩu được theo dõi trên TK 3333 cho đến khi doanh nghiệp thực nộp thuế.
Bút toán 2: Ghi nhận VAT hàng nhập khẩu được khấu trừ
Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): 8.800.000 Có TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu): 8.800.000
Bút toán 3: Khi nộp thuế nhập khẩu và VAT hàng nhập khẩu
Nợ TK 3333 (Thuế xuất, nhập khẩu): 10.000.000 Nợ TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu): 8.800.000 Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 18.800.000
Ví dụ trên chỉ tập trung vào phần định khoản kế toán. Nếu muốn xem cách xác định số thuế trước khi ghi sổ, bạn có thể tham khảo bài [ví dụ tính thuế nhập khẩu](/insights/cach-tinh-thue-nhap-khau).
Một số trường hợp cần lưu ý khi hạch toán TK 3333 và TK 33312
Trường hợp doanh nghiệp được hoàn hoặc giảm thuế nhập khẩu, kế toán cần xác định khoản thuế đó liên quan đến hàng còn tồn kho, hàng đã bán, tài sản cố định hay khoản nộp thừa. Tùy bản chất nghiệp vụ, khoản hoàn thuế có thể ghi giảm giá trị hàng tồn kho, giảm giá vốn, giảm nguyên giá tài sản hoặc theo dõi như một khoản phải thu.
Với nhập khẩu ủy thác, cần phân biệt bên giao ủy thác và bên nhận ủy thác. Bên giao ủy thác thường ghi nhận nghĩa vụ thuế liên quan đến hàng nhập khẩu. Bên nhận ủy thác có thể chỉ theo dõi khoản nộp hộ, thu hộ hoặc phải thu theo hợp đồng, không nên ghi nhận như nghĩa vụ thuế của mình nếu bản chất chỉ là nộp hộ.
Một số lỗi thường gặp khi hạch toán TK 3333 và TK 33312 gồm: nhầm thuế nhập khẩu với VAT hàng nhập khẩu, ghi VAT vào TK 133 khi chưa đủ điều kiện khấu trừ, không mở chi tiết theo từng tờ khai, không cập nhật bút toán nộp thuế sau khi có giấy nộp tiền, hoặc chỉ dựa vào invoice mà không đối chiếu trị giá tính thuế nhập khẩu trên tờ khai hải quan.
Ngoài ra, từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp cần kiểm tra lại chế độ kế toán đang áp dụng và danh mục tài khoản trên phần mềm kế toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, theo thông tin công bố trên Công báo Chính phủ. Khi áp dụng thực tế, kế toán nên đối chiếu với quy định hiện hành và hướng dẫn nội bộ của doanh nghiệp.
Chuẩn hóa dữ liệu thuế nhập khẩu để đối soát kế toán dễ hơn
Với doanh nghiệp nhập khẩu nhiều lô hàng, kế toán thường phải đối chiếu dữ liệu giữa mã HS, thuế suất, trị giá tính thuế, VAT hàng nhập khẩu, tờ khai hải quan, giấy nộp tiền và bút toán kế toán. Nếu dữ liệu từ bước tra mã HS hoặc tính thuế ban đầu không chuẩn, việc hạch toán TK 3333, TK 33312 và đối chiếu TK 133 rất dễ bị lệch.
GEXIM hỗ trợ chuẩn hóa dữ liệu thuế nhập khẩu từ bước tra cứu mã HS, xác định thuế suất và tính sơ bộ số thuế phải nộp. Nhờ đó, bộ phận xuất nhập khẩu và kế toán có thể dùng chung một nguồn dữ liệu để kiểm tra, hạn chế sai lệch khi ghi sổ.
FAQ
TK 3333 là tài khoản gì?+
TK 33312 là tài khoản gì?+
Thuế nhập khẩu có tính vào giá trị hàng nhập kho không?+
Thuế GTGT hàng nhập khẩu hạch toán vào TK 133 hay TK 33312?+
Thẻ
Bài viết khác
Xem tất cả
HS Code là gì? Cấu trúc mã HS và cách dùng trong xuất nhập khẩu
HS Code là mã phân loại hàng hóa dùng trong xuất nhập khẩu. Tìm hiểu mã HS là gì, cấu trúc mã HS gồm mấy số và vì sao mã HS ảnh hưởng đến thuế, chính sách hàng hóa.

Cách tra mã HS code chính xác cho hàng xuất nhập khẩu
Quy trình 5 bước tra mã HS, nguồn chính thức nên dùng, lỗi thường gặp và cách ứng dụng AI để giảm sai sót khi phân loại hàng hóa.

Cách tính thuế nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam: công thức, ví dụ và quy trình kiểm tra
Công thức tính thuế nhập khẩu, cách xác định trị giá tính thuế, cách tính VAT hàng nhập khẩu, ví dụ minh họa và quy trình kiểm tra trước khi khai báo.